Phóng sự GD&ĐT - Ngành giáo dục Hà Giang 20 năm đổi mới

Những bài hát về thầy cô giáo

Mời trà

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Đinh Hải Minh-0912268437)
  • (Trương Hoàng Anh - 0982124899)
  • (Phạm Huỳnh Nam 0974334886)
  • (Đỗ Mạnh Hà - 0985826266)
  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Nguyễn Thị Duyên78)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hân hạnh đón tiếp

    5 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Thành viên

    Cô Nguyễn Thị Thục

    Thầy Nguyễn Hữu Quang

    Thầy Nguyễn Tình

    Cô Đinh Thị Minh Vân

    Cô Nguyễn Thị Chuộng

    Cô Nguyễn Thị Sang

    Cô Hoàng Giang

    Cô Phạm Thị Tường Lang

    Cô Nguyễn Thị Bích Trâm

    Thầy Nguyễn Đương Ánh

    Thầy Lê Thanh Thịnh

    Cô Lê Thị Nương

    Thầy Trần Văn Quang

    Thầy Phạm Pa Ri

    Thầy Trần Quốc Tuấn

    Thầy Phạm Minh An

    Thầy Đỗ Đức Thiệu

    Cô Nguyễn Thị Hạo

    Cô Lê Hoàng Vy

    Cô Đỗ Thị Hồng Vân

    Thầy Trần Văn Hoà Luyến

    Thầy Nguyễn Việt Hùng

    Thầy Trần Phương

    Cô Đỗ Thị Hoa

    Thầy Tạ Huy Nam

    Thầy Nguyễn Thanh Xuân

    Cô Nguyễn Thị Mùi

    Cô Trần Tuyết Nhung

    Thầy Trương Duy Sơn

    Cô Lê Thị Việt

    Cô Nguyễn Thị Quế

    Cô Lương Thị Tửu

    Thầy Nguyễn Thiện Hải

    Thầy Lê Thanh Hải

    Cô Nguyễn Bích Thảo

    Cô Nguyễn Thị Duyên

    Thầy Lê Quí Hùng

    Thầy Đặng Đạm

    Cô Hồ Diệu Hương

    Thầy Nguyễn Anh Tuấn

    Cô Tôn Nữ Bích Vân

    Cô Đào Thị Nhung

    Thầy Phan Công Huỳnh

    Cô Nguyễn Thanh Huyền

    Đợi em

    Danh ngôn

    THƯ GIÃN

    Nhạc hay

    Ảnh ngẫu nhiên

    Z6368984598203_d5f25ee2a92b0bae836d741d7f273246.jpg Df.flv B4__Copy.jpg B31__Copy.jpg 20181120_0959581.jpg 20181120_1000031.jpg 20181120_0955491.jpg 20181120_1006521.jpg Happy_new_year.swf YEU_CAU_DOI_VOI_DOI_VIEN.flv Picture61.png Tho_Me.swf TOAN_LOP_4__TRIEU_VA_LOP_TRIEU__Tiep_theo_.flv IMG20141119100003.jpg IMG20141119095905.jpg IMG20141119095848.jpg IMG_20140724_144818.jpg NeuLaAnhTheMen2729808_hq.mp3

    Hoạt động trải nghiệm hè dành cho học sinh

    Bài 25: Lựa chọn từ ngữ - Sách Tiếng việt 4 KNTT tập 2. Cô giáo: Đỗ Thanh Hà

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website của Phạm Huỳnh Nam

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên phải. Quản trị: Phạm Huỳnh Nam. ĐT: 0974334886Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website của Phạm Huỳnh Nam giáo viên trường tiểu học Bằng Lang - Bằng Lang - Tuyên Quang.

    Tài liệu phục vụ bồi dưỡng GV sử dụng SGK Lịch sử và Địa lí lớp 4

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm trên Internet
    Người gửi: Phạm Huỳnh Nam (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:38' 12-07-2026
    Dung lượng: 13.4 MB
    Số lượt tải: 5
    Số lượt thích: 0 người
    BỘ SÁCH GIÁO KHOA
    SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC
    LỚP 4

    LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 4

    NHÓM TÁC GIẢ
    PHẦN LỊCH SỬ
    VŨ MINH GIANG (TỔNG CHỦ BIÊN XUYÊN SUỐT PHẦN LỊCH SỬ)
    NGHIÊM ĐÌNH VỲ (TỔNG CHỦ BIÊN CẤP TIỂU HỌC PHẦN LỊCH SỬ)
    NGUYỄN THỊ THU THUỶ (CHỦ BIÊN PHẦN LỊCH SỬ)
    ĐÀO THỊ HỒNG, LÊ THỊ THU HƯƠNG

    PHẦN ĐỊA LÍ
    ĐÀO NGỌC HÙNG (TỔNG CHỦ BIÊN PHẦN ĐỊA LÍ)
    TRẦN THỊ HÀ GIANG (CHỦ BIÊN PHẦN ĐỊA LÍ)
    ĐẶNG TIÊN DUNG, ĐOÀN THỊ THANH PHƯƠNG

    NỘI DUNG BÁO
    CÁO
    1

    NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SÁCH LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 4

    2
    3
    4

    NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PPDH,
    KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
    GIỚI THIỆU NỘI DUNG PHẦN ĐỊA LÍ
    HƯỚNG DẪN CÁCH THỨC TỔ CHỨC MỘT BÀI HỌC
    3

    YÊU CẦU CẦN
    ĐẠT
    Yêu cầu cần đạt về
    năng lực
    chung

    Yêu cầu cần đạt về
    năng lực
    đặc thù

    Năng lực tự chủ và tự học

    Yêu
    nước

    Năng lực giao tiếp và hợp tác
    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

    Trách
    nhiệm

    Tìm hiểu địa lí
    Nhận thức khoa học địa lí
    Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

    Trung
    thực

    Nhân
    ái

    Yêu cầu
    cần đạt
    về phẩm
    chất
    Chăm
    chỉ

    1. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA
    SÁCH LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 4

    Quan
    điểm
    biên
    soạn
    Hình thức

    Cấu trúc
    và nội
    dung

    ĐIỂM
    MỚI

    Cách
    tiếp cận

    Phương
    pháp
    biên
    soạn

    QUAN ĐIỂM BIÊN
    SOẠN

    1. Tuân thủ
    định hướng
    GDPT và tiêu
    chuẩn SGK
    mới.
    Biên
    soạn
    theo
    hướng
    PT
    năng lực và
    phẩm chất

    2. Kế thừa
    SGK CT 2006
    và tiếp thu
    điểm mới từ
    SGK của các
    nước tiên tiến
    trên thế giới.

    3. Được biên
    soạn
    theo
    hướng hỗ trợ
    GV đổi mới hiệu
    quả
    phương
    pháp tổ chức
    các hoạt động
    dạy
    học
    và hoạt động
    giáo dục.

    4. Phù hợp
    với
    phương
    châm
    biên
    soạn của cả
    bộ SGK là kết
    nối tri thức
    với
    cuộc
    sống.

    SGK là công cụ giúp học sinh (HS) phát triển năng lực và khả
    năng tự học.

    CÁCH
    TIẾP
    CẬN

    SGK là công cụ giúp giáo viên (GV) đổi mới phương pháp dạy
    học.
    Tích hợp nội môn và liên môn, trong đó chú trọng tích hợp
    liên môn.
    Nội dung lịch sử và địa lí được trình bày theo hướng mở
    rộng về không gian (tự nhiên và xã hội).
    Phẩm chất yêu nước, nhân ái và tinh thần trách nhiệm.
    Giải quyết các vấn đề trong thực tế cuộc sống.
    8

    8

    PHƯƠNG PHÁP BIÊN SOẠN
    Tinh giản ở mức độ hợp lí, phổ thông
    hóa kiến thức, các đơn vị kiến thức
    đưa ra vừa phải dễ hiểu, dễ nhớ.

    Sử dụng nhiều bản đồ, bảng số liệu,
    hình ảnh trực quan, sinh động.

    DỄ DẠY – DỄ HỌC
    Giúp người học vận dụng để giải
    quyết những vấn đề của cuộc sống.

    Viết theo hướng mở.

    9

    CẤU TRÚC SÁCH

    Mục lục

    Hướng dẫn sử
    dụng sách

    Phần mở đầu
    và 5 chủ đề

    Giải thích khái
    niệm, thuật ngữ

    MỤC LỤC

    HƯỚNG DẪN
    SỬ DỤNG SÁCH

    ĐỔI MỚI VỀ CẤU TRÚC BÀI
    HỌC

    Tên bài

    • Cấu trúc logic
    • Nội dung vừa phải phù hợp với
    nhận thức và tâm lí HS lớp 4

    Yêu cầu cần
    đạt

    Vận dụng

    • Giải quyết một vấn đề của chương

    Hoạt động
    khởi động

    Luyện tập
    Hoạt động
    khám phá

    13

    CÁC CHỦ ĐỀ, BÀI TRONG
    SÁCH
    Làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí

    MỞ ĐẦU

    Bài 1

    CÁC CHỦ ĐỀ, BÀI TRONG
    SÁCH

    CHỦ ĐỀ 1.
    ĐỊA PHƯƠNG EM
    (TỈNH, THÀNH PHỐ)

    Bài 2

    Thiên nhiên và con người ở địa phương em
    Lịch sử và văn hoá truyền thống địa phương em

    Bài 3

    CÁC CHỦ ĐỀ, BÀI TRONG
    SÁCH
    Bài 4 Thiên nhiên vùng Trung du và miền núi phía Bắc
    CHỦ ĐỀ 2.
    TRUNG DU
    VÀ MIỀN NÚI
    PHÍA BẮC

    Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Trung du và
    Bài 5 miền núi phía Bắc
    Một số nét văn hoá ở vùng Trung du và miền núi phía
    Bài 6 Bắc

    Bài 7

    Đền Hùng và lễ giỗ Tổ Hùng Vương

    CÁC CHỦ ĐỀ, BÀI TRONG
    SÁCH
    Bài
    8

    Thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ
    Bài
    9

    CHỦ ĐỀ 3.
    ĐỒNG
    BẰNG
    BẮC BỘ


    i

    1
    Bài
    0
    11
    Bài
    12
    Bài
    13

    Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ
    Một số nét văn hoá ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ
    Sông Hồng và văn minh sông Hồng
    Thăng Long – Hà Nội

    Văn Miếu – Quốc Tử Giám

    CÁC CHỦ ĐỀ, BÀI TRONG
    SÁCH
    ÔN TẬP

    Bài 14

    CÁC CHỦ ĐỀ, BÀI TRONG SÁCH

    i
    15

    CHỦ ĐỀ 4.
    BẮC TRUNG
    BỘ VÀ NAM
    TRUNG BỘ


    i
    21

    Thiên nhiên vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ


    i
    Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ
    16

    i
    Một số nét văn hoá ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ
    17

    i
    Truyền thống yêu nước, cách mạng của đồng bào Bắc Trung Bộ và Nam T
    18

    i
    Cố đô Huế
    19

    i
    Phố cổ Hội An
    20

    CÁC CHỦ ĐỀ, BÀI TRONG SÁCH

    i
    22

    Thiên nhiên vùng Nam Bộ

    Bài
    23

    CHỦ ĐỀ 5.
    NAM BỘ

    Bài
    24
    Bài
    25
    Bài
    26

    Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Nam Bộ
    Một số nét văn hoá và truyền thống yêu nước, cách mạng của
    Nam Bộ
    Thành phố Hồ Chí Minh

    Địa đạo Củ Chi

    CÁC CHỦ ĐỀ, BÀI TRONG
    SÁCH
    ÔN TẬP

    Bài 27

    Bảng tra cứu
    thuật ngữ
    Giúp HS nhớ lại, nắm bắt những
    kiến thức cơ bản thông qua các
    thuật ngữ được giải thích một
    cách cơ bản ngắn gọn, chính xác,
    đồng thời đó cũng là những gợi ý
    để các em tra cứu thêm nội dung
    liên quan trong các sách khác
    hay trên internet để mở rộng
    kiến thức.

    22

    CẤU TRÚC VÀ NỘI DUNG BÀI
    HỌC
    • Tên bài học
    • Mục tiêu
    • Khởi động

    •.

    • Khám phá
    • Luyện tập −
    Vận dụng

    23

    ĐỔI MỚI VỀ HÌNH THỨC THIẾT KẾ, HÌNH
    ẢNH

    1

    • Sách được thiết kế 4 màu, màu sắc phù hợp
    với tâm lí, thị giác của HS, sinh động, hấp dẫn.

    2

    • Cách thiết kế lôgic, thống nhất, nhưng vẫn thể
    hiện sự đa dạng giữa các bài học.

    3

    • Hình ảnh được lựa chọn kĩ lưỡng, phù hợp với
    nội dung bài học.

    4

    • Có hình ảnh được sử dụng nhằm rèn luyện kĩ
    năng, hình thành kiến thức cho HS, có hình
    ảnh mang tính minh họa.

    NHỮNG ƯU ĐIỂM CỦA SÁCH ĐỐI VỚI GIÁO
    VIÊN
    Kế hoạch dạy học
    Dựa theo cấu trúc và nội dung từng bài học,
    GV có thể dễ dàng thiết kế, soạn giáo án,
    xây dựng và thực thi kế hoạch dạy học.

    Nội dung dạy học
    GV dễ dàng tổ chức dạy mỗi bài học
    thông qua chuỗi các hoạt động được
    thiết kế trong sách.

    Với GV
    Dễ sử dụng
    Với tính kế thừa, bám sát thực tiễn, đồng bộ
    SGK – SGV – SBT, GV có thể dễ dàng phát
    huy kinh nghiệm, năng lực chuyên môn
    trong quá trình dạy học.

    Phương pháp dạy học
    Tạo cơ hội thuận lợi cho GV sử dụng đa dạng,
    linh hoạt, sáng tạo các phương pháp dạy học
    tích cực.

    NHỮNG ƯU ĐIỂM CỦA SÁCH ĐỐI VỚI HỌC
    SINH
    Hấp dẫn
    Các kiến thức được truyền tải thông qua
    những tình huống hấp dẫn, gần gũi, tạo hứng
    thú học tập cho HS.

    Học tập tích cực
    HS được chủ động tham gia khám phá, hình
    thành, thực hành và vận dụng kiến thức
    thông qua những chuỗi các hoạt động.

    Với HS
    Dễ sử dụng
    Sách chú trọng tạo cơ hội để HS được kết nối,
    vận dụng kiến thức được học vào cuộc sống.
    Gợi mở, truyền cảm hứng sáng tạo.

    Phương pháp học tập
    Các hoạt động được thiết kế khoa học, giúp HS
    đễ dàng tiếp cận kiến thức, có cơ hội rèn luyện
    kĩ năng, để hình thành và phát triển năng lực.

    KẾT LUẬN
     Kiến thức tinh giản, trực quan, sinh động, phù hợp với HS.
     Hỗ trợ đổi mới PP tổ chức dạy học, lập kế hoạch giáo dục.
     Nhiều hoạt động để phát triển năng lực và phẩm chất.
     Hỗ trợ quá trình kiểm tra, đánh giá thường xuyên và định kì.
     Dễ dạy, dễ học.
     Được hỗ trợ tối đa của NXBGDVN và tác giả.

    2. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PPDH,
    KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

    PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
    • Với phương châm dễ dạy – dễ học, HS có thể tự học tập tại nhà cũng
    như trên lớp.
    • GV có thể sử dụng các phương pháp dạy học khác nhau dựa trên những
    thông tin, tư liệu, câu hỏi gợi ý trong sách. Các phương pháp phổ biến:
    + Hoạt động nhóm
    + Khai thác tri thức từ bản đồ, bảng số liệu, hình ảnh,…
    + Dự án,…
    • GV cần tạo điều kiện để HS trở thành chủ thể nhận thức, HS hoạt động
    để đạt được kiến thức, kĩ năng của môn học, tiếp thu được cách học, rèn
    luyện thói quen và khả năng tự học.

    PHƯƠNG PHÁP DẠY
    HỌC
    • Trong quá trình sử dụng các phương pháp dạy học, GV cần linh hoạt
    vận dụng để phù hợp với từng nội dung và phù hợp với đặc điểm
    trình độ nhận thức thực tế của HS.
    • Tránh tình trạng sử dụng một phương pháp dạy học một cách
    thường xuyên gây nhàm chán cho HS. VD: Không nên tổ chức hoạt
    động nhóm cho tất cả các đơn vị kiến thức trong bài.

    HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY
    HỌC
    Trong điều kiện từng địa phương sẽ có cách thức tổ chức
    các hoạt động dạy học khác nhau phù hợp với từng bài học.
    Các hình thức tổ chức dạy học phổ biến đối với phần Địa lí:
    - Dạy học trên lớp (đa số các bài học đều thực hiện được)
    - Dạy học trên thư viện
    - Dạy học ngoài giờ lên lớp

    KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
    – Nội dung đánh giá: Các kiến thức lí thuyết; các phẩm chất, năng lực
    được quy định trong chương trình tổng thể; các kĩ năng và năng lực đặc
    thù của môn học. Đặc biệt, cần tập trung đánh giá khả năng vận dụng tri
    thức vào những tình huống cụ thể.
    – Đa dạng các hình thức đánh giá; kết hợp việc đánh giá của GV với tự
    đánh giá và đánh giá lẫn nhau của HS.
    + Đánh giá thường xuyên
    + Đánh giá định kì (đánh giá tổng kết)
    – Phương pháp đánh giá sử dụng đa dạng:
    + Phương pháp viết
    + Phương pháp vấn đáp
    + Phương pháp quan sát,…

    NHỮNG THUẬN LỢI CHO CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ, HỖ TRỢ, TẬP HUẤN
    ✓ Mỗi hoạt động học tập trong sách đã được thiết kế theo các yêu cầu cần đạt về
    năng lực, phẩm chất và thang đánh giá theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
    Vì vậy, GV có thể sử dụng các yêu cầu học tập trong SGK để đánh giá thường
    xuyên và làm cơ sở để xây dựng câu hỏi, bài tập để đánh giá định kì quá trình học
    tập của học sinh.
    ✓ Sách được Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam hỗ trợ học liệu điện tử một cách tối
    đa trên website: https://taphuan.nxbgd.vn/trang-chu, qua đó hỗ trợ tích cực việc học tập
    và giảng dạy của học sinh và giáo viên.
    ✓ Các tác giả luôn đồng hành cùng các thầy cô, học sinh,… trong quá trình tập
    huấn và sử dụng sách để đạt mục tiêu giáo dục.

    3. NHỮNG ĐIỂM MỚI NỔI BẬT

     
    Thời
    lượng

    NỘI DUNG BÀI LỊCH
    Phần Lịch sử lớpSỬ
    4 theo CT năm 2006 Phần Lịch sử lớp 4 theo CT năm 2018
    35 tiết

    31 tiết

    Nội dung - Buổi đầu dựng nước và giữ nước - Một số nét văn hoá ở các vùng: Trung
    du và miền núi phía Bắc, Đồng bằng
    (khoảng 700 năm TCN đến năm 179
    Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ
    TCN)
    - Đền Hùng và lễ giỗ Tổ Hùng Vương
    - Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại Sông Hồng và văn minh sông Hồng
    độc lập (từ năm 179 TCN đến năm 938) - Thăng Long – Hà Nội
    - Buổi đầu độc lập (từ năm 938 đến năm - Văn Miếu – Quốc Tử Giám
    1009)
    - Truyền thống yêu nước, cách mạng
    của đồng bào Bắc Trung Bộ và Nam
    - Nước Đại Việt thời Lý (từ năm 1009 đến
    Trung Bộ
    năm 1226)
    - Cố đô Huế
    - Nước Đại Việt thời Trần (từ năm 1226
    - Phố cổ Hội An
    đến năm 1400)
    - Lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên
    - Nước Đại Việt buổi đầu thời Hậu Lê (thế Một số nét văn hoá và truyền thống
    kỉ XV)
    yêu nước, cách mạng của đồng bào
    Nam Bộ
    - Nước Đại Việt thế kỉ XVI – XVIII
    - Thành phố Hồ Chí Minh

    NỘI DUNG BÀI ĐỊA LÍ
    So sánh chương trình (CT) 2006, CT 2018 có những điểm khác biệt sau:
     

    Phần Địa lí lớp 4 theo CT năm
    2006

    Thời lượng
    Nội dung

    35 tiết
    1. Thiên nhiên và hoạt động sản
    xuất của con người ở miền núi và
    trung du
    2. Thiên nhiên và hoạt động sản

    Phần Địa lí lớp 4 theo CT năm 2018
    31 tiết
    1. Thiên nhiên và con người địa phương em
    2. Thiên nhiên; Dân cư và hoạt động sản
    xuất ở các vùng miền của Việt Nam:
    Trung du và miền núi phía Bắc, Đồng

    xuất của con người ở miền đồng

    bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Nam

    bằng

    Trung Bộ, Nam Bộ

    3. Vùng biển Việt Nam

    NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SÁCH
    – Nội dung SGK Lịch sử và Địa lí 4 đã thể hiện đầy đủ nội dung và bám sát yêu cầu
    cần đạt theo Chương trình môn Lịch sử và Địa lí 2018, Thông tư số 17/2025/TTBGDĐT về sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Chương trình ban hành kèm theo
    Thông tư 32/2018/TTBGDĐT.
    – SGK Lịch sử và Địa lí 4 tìm hiểu địa phương nơi HS đang sinh sống (tỉnh, thành
    phố) và tìm hiểu theo các vùng của nước ta.
    – Tính tích hợp giữa Lịch sử và Địa lí được thể hiện chặt chẽ: các kiến thức lịch sử
    và địa lí được tích hợp trong các chủ đề địa phương và các vùng của Việt Nam. Các
    kiến thức lịch sử được gắn chặt trong không gian địa lí của địa phương và các vùng
    miền.

    NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SÁCH
    – Khi trình bày kiến thức lịch sử, chú trọng lựa chọn điểm để làm nổi bật đặc trưng lịch sử của các
    vùng miền.
    – Nội dung Địa lí không đi vào trình bày chi tiết các đặc điểm tự nhiên, dân cư và hoạt động sản
    xuất của các vùng ở Việt Nam, mà mỗi vùng chỉ lựa chọn một số kiến thức địa lí tiêu biểu, đặc
    trưng cho từng vùng giúp cho mỗi bài học trở nên vừa sức về kiến thức và góp phần đổi mới
    phương pháp dạy học và hình thức kiểm tra đánh giá cho HS.
    – Nội dung được thể hiện trực quan, sinh động thông qua hệ thống bảng, lược đồ, hình ảnh,… tạo
    điều kiện để HS tự khám phá tìm ra tri thức, GV có thể sử dụng linh hoạt nhiều phương pháp và
    hình thức tổ chức dạy học khác nhau.

    4. HƯỚNG DẪN CÁCH THỨC TỔ CHỨC
    MỘT BÀI HỌC

    Bài mẫu 1. THĂNG LONG – HÀ NỘI

    I. MỤC TIÊU
    – Xác định được vị trí địa lí của Thăng Long –
    Hà Nội trên bản đồ hoặc lược đồ.
    – Nêu được một số tên gọi khác của Thăng
    Long – Hà Nội.
    – Nêu được địa thế trung tâm thuận lợi của
    Thăng Long thể hiện ở Chiếu dời đô của Lý
    Công Uẩn.
    – Trình bày được một số nét chính về lịch sử
    Thăng Long – Hà Nội qua tư liệu tranh ảnh,
    câu chuyện lịch sử.
    – Sử dụng các nguồn tư liệu lịch sử và địa lí,
    nêu được Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế,
    văn hoá, giáo dục quan trọng của Việt Nam.

    Về
    kiến thức

    – Năng lực tìm hiểu lịch sử thông qua việc xác định
    được vị trí của Thăng Long – Hà Nội trên bản đồ
    hoặc lược đồ; nêu được một số tên gọi khác của
    Thăng Long – Hà Nội.
    – Năng lực nhận thức lịch sử thông qua việc nêu
    được đặc điểm tự nhiên của Thăng Long – Hà Nội;
    sử dụng tư liệu tranh ảnh, câu chuyện lịch sử để
    trình bày về lịch sử Thăng Long – Hà Nội...
    – Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác
    thông qua hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm
    trong quá trình tìm hiểu nội dung bài học.

    Về
    năng lực

    Bồi dưỡng phẩm chất
    yêu nước thông qua việc
    gìn giữ và phát huy
    truyền thống văn hoá của
    Thăng Long – Hà Nội.

    Về
    phẩmchất

    HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

    GV có thể trình chiếu hoặc gắn lên bảng
    hình ảnh Một cảnh múa rồi nước và đặt câu
    hỏi: Hình ảnh gợi cho em liên tưởng đến sự
    tích nào gắn với Hà Nội? Hãy chia sẻ
    những hiểu biết hay tưởng tượng của em về
    Hà Nội. Sau đó, dẫn dắt vào bài học.

    Câu hỏi này mang tính chất gợi mở, kích
    thích sự tò mò của HS đối với nội dung
    bài học. HS dựa vào vốn kiến thức, hiểu
    biết của bản thân để trả lời câu hỏi. Sau
    đó, GV dẫn dắt vào bài học mới.

    HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1. Tìm hiểu vị trí và
    tên gọi Thăng Long – Hà Nội

    – GV cho HS đọc nội dung mục 1 kết hợp
    quan sát lược đồ hình 2 và giao nhiệm vụ cho
    HS: Xác định vị trí địa lí của Thăng Long –
    Hà Nội trên lược đồ h.nh 2 (trang 55 SGK).
    + HS làm việc cặp đôi, sau đó đại diện một
    số cặp đôi lên trình bày trước lớp.
    + GV có thể gọi thêm các bạn khác nhận xét,
    sau đó chuẩn kiến thức cho HS.
    + Ở hoạt động này, GV rèn cho HS kĩ năng
    sử dụng bản đồ để xác định vị trí của một địa
    điểm, một không gian trên bản đồ. Vì vậy,
    trong quá trình HS báo cáo, GV hướng dẫn
    HS tư thế đứng trên bảng giới thiệu và các
    thao tác chỉ bản đồ thế nào cho phù hợp.
    + GV tổng hợp các ý kiến của HS và chốt lại
    ý chính.

    – GV tiếp tục dẫn dắt, và nêu
    yêu cầu tiếp theo cho HS: Dựa
    vào sơ đồ hình 3 hãy kể một số
    tên gọi khác của Thăng Long –
    Hà Nội. GV có thể tổ chức cho
    HS cả lớp thi kể các tên gọi khác
    của Thăng Long – Hà Nội. GV
    có thể hỏi mở rộng: Tên gọi
    Thăng Long có ý nghĩa gì?

    43

    Hoạt động 2. Tìm hiểu lịch
    sử
    Thăng Long – Hà Nội
    1. GV giới thiệu cho HS sự
    kiện năm 1010, vua Lý Thái
    Tổ dời đô từ Hoa Lư (Ninh
    Bình) về thành Đại La (Hà Nội
    ngày nay). Sau đó, GV cho
    HS đọc tư liệu, thảo luận cặp
    đôi và thực hiện yêu cầu: Chỉ
    ra những từ chỉ đặc điểm tự
    nhiên của thành Đại La thông
    qua Chiếu dời đô. Từ đó, nêu
    đặc điểm nổi bật của khu vực
    này.
    GV hướng dẫn HS tìm những
    từ/cụm từ trong tư liệu chỉ đặc
    điểm của thành Đại La (thế rồng
    cuộn hổ ngồi, bằng phẳng, thế
    đất cao,...) và rút ra nhận xét.

    2. GV có thể cho
    HS
    thảo
    luận
    nhóm
    để
    thực
    hiện yêu cầu: Nêu
    một số sự kiện
    lịch sử tiêu biểu
    gắn với Thăng
    Long – Hà Nội.

    44

    - GV đặt câu hỏi:
    Kể câu chuyện
    liên quan đến
    Thăng Long – Hà
    Nội mà em ấn
    tượng nhất.

    • Hoàng Diệu là một vị quan nhà
    Nguyễn. Năm 1882, trước cuộc tấn công
    của quân Pháp dưới quyền chỉ huy của
    Hăng-ri Ri-vi-e vào thành Hà Nội, quân
    dân ta đã anh dũng chiến đấu dưới sự chỉ
    huy của Tổng đốc Hoàng Diệu.
    • Hình ảnh Chủ tịch Hồ Chí Minh thay
    mặt quốc dân đồng bào đọc bản Tuyên
    ngôn Độc lập khai sinh ra nước Việt
    Nam Dân chủ Cộng hoà tại Quảng
    trường Ba Đình, Hà Nội ngày 2 – 9 –
    1945.
    • Từ ngày 18 đến 29 – 12 – 1972, quân
    và dân miền Bắc đã anh dũng chiến đấu
    đánh bại cuộc tập kích trên không của
    không quân Mỹ vào Hà Nội, Hải Phòng.
    Trong trận chiến đấu này, lực lượng tự
    vệ Tủ đô đã bắn rơi nhiều máy bay, buộc
    Mỹ phải kí hiệp định về chấm dứt chiến
    tranh, lập lại hoà bình ở Việt
    Nam.

    Hoạt động 3. Khám phá Thủ đô
    Hà Nội ngày nay
    1. GV cho HS quan sát từ hình 8
    đến hình 10, thảo luận cặp đôi và
    thực hiện nhiệm vụ: Cho biết tên
    các địa điểm trong hình ảnh. Chức
    năng của các địa điểm đó là gì.
    + Hà Nội là nơi đặt trụ sở
    làm việc của các cơ quan
    Trung ương (hình 8).
    + Hà Nội cũng là trung tâm
    kinh tế quan trọng của đất
    nước với nhiều nhà máy,
    khu công nghệ cao, trung
    tâm thương mại,… Nơi đây
    tập trung nhiều trường đại
    học, viện nghiên cứu, bảo
    tàng,… hàng đầu của đất
    nước (hình 9, 10).

    2. Chức năng của của các
    địa điểm trong hình cho
    thấy Hà Nội có vai trò gì?
    Hà Nội là trung tâm quan
    trọng của đất nước trên
    lĩnh vực nào?

    3. GV yêu cầu HS quan sát
    hình 11 và cho biết ý nghĩa
    của hoạt động đó trong
    việc giữ gìn và phát huy
    truyền thống văn hoá của
    Thăng Long – Hà Nội.

    HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
    Với câu hỏi luyện tập
    1:
    GV tổ chức cho HS đóng
    vai diễn lại một câu
    chuyện về lịch sử Hà
    Nội.

    Với câu hỏi luyện tập
    2:

    GV có thể gợi mở cho HS kể
    tên một số công trình tiêu
    biểu của Hà Nội để qua đó
    cho thấy Hà Nội là trung tâm
    chính trị, kinh tế, văn hoá,
    giáo dục của đất nước.

    Với câu hỏi vận
    dụng: Dựa vào
    yêu cầu trong
    SGK, GV hướng
    dẫn HS thực hiện
    theo nhóm, mỗi
    nhóm lựa chọn
    một đối tượng (di
    tích lịch sử – văn
    hoá; hoặc giá trị
    truyền thống của
    Hà Nội) để thể
    hiện, có thể đề
    nghị sự hỗ trợ của
    người thân.
    47

    Bài mẫu 2

    BÀI 20. THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ
    MIỀN NÚI
    PHÍA BẮC

    Bài mẫu 2

    BÀI 20. THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ
    MIỀN NÚI PHÍA BẮC

    Bài mẫu 2

    BÀI 20. THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ
    MIỀN NÚI PHÍA BẮC
    Avatar

    Tài liệu phục vụ bồi dưỡng GV sử dụng SGK Lịch sử và Địa lí lớp 4

     
    Gửi ý kiến

    Toán lớp 4 - Bài toán trung bình cộng (Tiết 2) - Cô Phùng Thu Hòa

    HD đánh giá học sinh theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT. Cô giáo Nguyễn Hà

    THỜI SỰ TỈNH TUYÊN QUANG

    Phu nu xã Quang Bình, tỉnh Tuyên Quang

    Chúc mừng ngày Nhà giáo Việt Nam

    ĐÀI PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH TUYÊN QUANG

    Du lịch bãi biển

    Phong cảnh Tuyên Quang

    XIN CẢM ƠN CÁC QUÝ VỊ, THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC BẠN ĐÃ TRUY CẬP VÀO WEBSITE CỦA NAM VUI TÍNH, SỰ ĐÓNG GÓP CỦA QUÝ VỊ SẼ LÀM NÊN THÀNH CÔNG CHO TRANG WEB NÀY. XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!