Hoạt động trải nghiệm hè dành cho học sinh
Bài 25: Lựa chọn từ ngữ - Sách Tiếng việt 4 KNTT tập 2. Cô giáo: Đỗ Thanh Hà
Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website của Phạm Huỳnh Nam
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên phải. Quản trị: Phạm Huỳnh Nam. ĐT: 0974334886
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên phải. Quản trị: Phạm Huỳnh Nam. ĐT: 0974334886
Tài liệu phục vụ bồi dưỡng GV sử dụng SGK Lịch sử và Địa lí lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm trên Internet
Người gửi: Phạm Huỳnh Nam (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:38' 12-07-2026
Dung lượng: 13.4 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn: Sưu tầm trên Internet
Người gửi: Phạm Huỳnh Nam (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:38' 12-07-2026
Dung lượng: 13.4 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
BỘ SÁCH GIÁO KHOA
SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC
LỚP 4
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 4
NHÓM TÁC GIẢ
PHẦN LỊCH SỬ
VŨ MINH GIANG (TỔNG CHỦ BIÊN XUYÊN SUỐT PHẦN LỊCH SỬ)
NGHIÊM ĐÌNH VỲ (TỔNG CHỦ BIÊN CẤP TIỂU HỌC PHẦN LỊCH SỬ)
NGUYỄN THỊ THU THUỶ (CHỦ BIÊN PHẦN LỊCH SỬ)
ĐÀO THỊ HỒNG, LÊ THỊ THU HƯƠNG
PHẦN ĐỊA LÍ
ĐÀO NGỌC HÙNG (TỔNG CHỦ BIÊN PHẦN ĐỊA LÍ)
TRẦN THỊ HÀ GIANG (CHỦ BIÊN PHẦN ĐỊA LÍ)
ĐẶNG TIÊN DUNG, ĐOÀN THỊ THANH PHƯƠNG
NỘI DUNG BÁO
CÁO
1
NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SÁCH LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 4
2
3
4
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PPDH,
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
GIỚI THIỆU NỘI DUNG PHẦN ĐỊA LÍ
HƯỚNG DẪN CÁCH THỨC TỔ CHỨC MỘT BÀI HỌC
3
YÊU CẦU CẦN
ĐẠT
Yêu cầu cần đạt về
năng lực
chung
Yêu cầu cần đạt về
năng lực
đặc thù
Năng lực tự chủ và tự học
Yêu
nước
Năng lực giao tiếp và hợp tác
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
Trách
nhiệm
Tìm hiểu địa lí
Nhận thức khoa học địa lí
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
Trung
thực
Nhân
ái
Yêu cầu
cần đạt
về phẩm
chất
Chăm
chỉ
1. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA
SÁCH LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 4
Quan
điểm
biên
soạn
Hình thức
Cấu trúc
và nội
dung
ĐIỂM
MỚI
Cách
tiếp cận
Phương
pháp
biên
soạn
QUAN ĐIỂM BIÊN
SOẠN
1. Tuân thủ
định hướng
GDPT và tiêu
chuẩn SGK
mới.
Biên
soạn
theo
hướng
PT
năng lực và
phẩm chất
2. Kế thừa
SGK CT 2006
và tiếp thu
điểm mới từ
SGK của các
nước tiên tiến
trên thế giới.
3. Được biên
soạn
theo
hướng hỗ trợ
GV đổi mới hiệu
quả
phương
pháp tổ chức
các hoạt động
dạy
học
và hoạt động
giáo dục.
4. Phù hợp
với
phương
châm
biên
soạn của cả
bộ SGK là kết
nối tri thức
với
cuộc
sống.
SGK là công cụ giúp học sinh (HS) phát triển năng lực và khả
năng tự học.
CÁCH
TIẾP
CẬN
SGK là công cụ giúp giáo viên (GV) đổi mới phương pháp dạy
học.
Tích hợp nội môn và liên môn, trong đó chú trọng tích hợp
liên môn.
Nội dung lịch sử và địa lí được trình bày theo hướng mở
rộng về không gian (tự nhiên và xã hội).
Phẩm chất yêu nước, nhân ái và tinh thần trách nhiệm.
Giải quyết các vấn đề trong thực tế cuộc sống.
8
8
PHƯƠNG PHÁP BIÊN SOẠN
Tinh giản ở mức độ hợp lí, phổ thông
hóa kiến thức, các đơn vị kiến thức
đưa ra vừa phải dễ hiểu, dễ nhớ.
Sử dụng nhiều bản đồ, bảng số liệu,
hình ảnh trực quan, sinh động.
DỄ DẠY – DỄ HỌC
Giúp người học vận dụng để giải
quyết những vấn đề của cuộc sống.
Viết theo hướng mở.
9
CẤU TRÚC SÁCH
Mục lục
Hướng dẫn sử
dụng sách
Phần mở đầu
và 5 chủ đề
Giải thích khái
niệm, thuật ngữ
MỤC LỤC
HƯỚNG DẪN
SỬ DỤNG SÁCH
ĐỔI MỚI VỀ CẤU TRÚC BÀI
HỌC
Tên bài
• Cấu trúc logic
• Nội dung vừa phải phù hợp với
nhận thức và tâm lí HS lớp 4
Yêu cầu cần
đạt
Vận dụng
• Giải quyết một vấn đề của chương
Hoạt động
khởi động
Luyện tập
Hoạt động
khám phá
13
CÁC CHỦ ĐỀ, BÀI TRONG
SÁCH
Làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí
MỞ ĐẦU
Bài 1
CÁC CHỦ ĐỀ, BÀI TRONG
SÁCH
CHỦ ĐỀ 1.
ĐỊA PHƯƠNG EM
(TỈNH, THÀNH PHỐ)
Bài 2
Thiên nhiên và con người ở địa phương em
Lịch sử và văn hoá truyền thống địa phương em
Bài 3
CÁC CHỦ ĐỀ, BÀI TRONG
SÁCH
Bài 4 Thiên nhiên vùng Trung du và miền núi phía Bắc
CHỦ ĐỀ 2.
TRUNG DU
VÀ MIỀN NÚI
PHÍA BẮC
Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Trung du và
Bài 5 miền núi phía Bắc
Một số nét văn hoá ở vùng Trung du và miền núi phía
Bài 6 Bắc
Bài 7
Đền Hùng và lễ giỗ Tổ Hùng Vương
CÁC CHỦ ĐỀ, BÀI TRONG
SÁCH
Bài
8
Thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ
Bài
9
CHỦ ĐỀ 3.
ĐỒNG
BẰNG
BẮC BỘ
Bà
i
1
Bài
0
11
Bài
12
Bài
13
Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ
Một số nét văn hoá ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ
Sông Hồng và văn minh sông Hồng
Thăng Long – Hà Nội
Văn Miếu – Quốc Tử Giám
CÁC CHỦ ĐỀ, BÀI TRONG
SÁCH
ÔN TẬP
Bài 14
CÁC CHỦ ĐỀ, BÀI TRONG SÁCH
Bà
i
15
CHỦ ĐỀ 4.
BẮC TRUNG
BỘ VÀ NAM
TRUNG BỘ
Bà
i
21
Thiên nhiên vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ
Bà
i
Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ
16
Bà
i
Một số nét văn hoá ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ
17
Bà
i
Truyền thống yêu nước, cách mạng của đồng bào Bắc Trung Bộ và Nam T
18
Bà
i
Cố đô Huế
19
Bà
i
Phố cổ Hội An
20
CÁC CHỦ ĐỀ, BÀI TRONG SÁCH
Bà
i
22
Thiên nhiên vùng Nam Bộ
Bài
23
CHỦ ĐỀ 5.
NAM BỘ
Bài
24
Bài
25
Bài
26
Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Nam Bộ
Một số nét văn hoá và truyền thống yêu nước, cách mạng của
Nam Bộ
Thành phố Hồ Chí Minh
Địa đạo Củ Chi
CÁC CHỦ ĐỀ, BÀI TRONG
SÁCH
ÔN TẬP
Bài 27
Bảng tra cứu
thuật ngữ
Giúp HS nhớ lại, nắm bắt những
kiến thức cơ bản thông qua các
thuật ngữ được giải thích một
cách cơ bản ngắn gọn, chính xác,
đồng thời đó cũng là những gợi ý
để các em tra cứu thêm nội dung
liên quan trong các sách khác
hay trên internet để mở rộng
kiến thức.
22
CẤU TRÚC VÀ NỘI DUNG BÀI
HỌC
• Tên bài học
• Mục tiêu
• Khởi động
•.
• Khám phá
• Luyện tập −
Vận dụng
23
ĐỔI MỚI VỀ HÌNH THỨC THIẾT KẾ, HÌNH
ẢNH
1
• Sách được thiết kế 4 màu, màu sắc phù hợp
với tâm lí, thị giác của HS, sinh động, hấp dẫn.
2
• Cách thiết kế lôgic, thống nhất, nhưng vẫn thể
hiện sự đa dạng giữa các bài học.
3
• Hình ảnh được lựa chọn kĩ lưỡng, phù hợp với
nội dung bài học.
4
• Có hình ảnh được sử dụng nhằm rèn luyện kĩ
năng, hình thành kiến thức cho HS, có hình
ảnh mang tính minh họa.
NHỮNG ƯU ĐIỂM CỦA SÁCH ĐỐI VỚI GIÁO
VIÊN
Kế hoạch dạy học
Dựa theo cấu trúc và nội dung từng bài học,
GV có thể dễ dàng thiết kế, soạn giáo án,
xây dựng và thực thi kế hoạch dạy học.
Nội dung dạy học
GV dễ dàng tổ chức dạy mỗi bài học
thông qua chuỗi các hoạt động được
thiết kế trong sách.
Với GV
Dễ sử dụng
Với tính kế thừa, bám sát thực tiễn, đồng bộ
SGK – SGV – SBT, GV có thể dễ dàng phát
huy kinh nghiệm, năng lực chuyên môn
trong quá trình dạy học.
Phương pháp dạy học
Tạo cơ hội thuận lợi cho GV sử dụng đa dạng,
linh hoạt, sáng tạo các phương pháp dạy học
tích cực.
NHỮNG ƯU ĐIỂM CỦA SÁCH ĐỐI VỚI HỌC
SINH
Hấp dẫn
Các kiến thức được truyền tải thông qua
những tình huống hấp dẫn, gần gũi, tạo hứng
thú học tập cho HS.
Học tập tích cực
HS được chủ động tham gia khám phá, hình
thành, thực hành và vận dụng kiến thức
thông qua những chuỗi các hoạt động.
Với HS
Dễ sử dụng
Sách chú trọng tạo cơ hội để HS được kết nối,
vận dụng kiến thức được học vào cuộc sống.
Gợi mở, truyền cảm hứng sáng tạo.
Phương pháp học tập
Các hoạt động được thiết kế khoa học, giúp HS
đễ dàng tiếp cận kiến thức, có cơ hội rèn luyện
kĩ năng, để hình thành và phát triển năng lực.
KẾT LUẬN
Kiến thức tinh giản, trực quan, sinh động, phù hợp với HS.
Hỗ trợ đổi mới PP tổ chức dạy học, lập kế hoạch giáo dục.
Nhiều hoạt động để phát triển năng lực và phẩm chất.
Hỗ trợ quá trình kiểm tra, đánh giá thường xuyên và định kì.
Dễ dạy, dễ học.
Được hỗ trợ tối đa của NXBGDVN và tác giả.
2. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PPDH,
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
• Với phương châm dễ dạy – dễ học, HS có thể tự học tập tại nhà cũng
như trên lớp.
• GV có thể sử dụng các phương pháp dạy học khác nhau dựa trên những
thông tin, tư liệu, câu hỏi gợi ý trong sách. Các phương pháp phổ biến:
+ Hoạt động nhóm
+ Khai thác tri thức từ bản đồ, bảng số liệu, hình ảnh,…
+ Dự án,…
• GV cần tạo điều kiện để HS trở thành chủ thể nhận thức, HS hoạt động
để đạt được kiến thức, kĩ năng của môn học, tiếp thu được cách học, rèn
luyện thói quen và khả năng tự học.
PHƯƠNG PHÁP DẠY
HỌC
• Trong quá trình sử dụng các phương pháp dạy học, GV cần linh hoạt
vận dụng để phù hợp với từng nội dung và phù hợp với đặc điểm
trình độ nhận thức thực tế của HS.
• Tránh tình trạng sử dụng một phương pháp dạy học một cách
thường xuyên gây nhàm chán cho HS. VD: Không nên tổ chức hoạt
động nhóm cho tất cả các đơn vị kiến thức trong bài.
HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY
HỌC
Trong điều kiện từng địa phương sẽ có cách thức tổ chức
các hoạt động dạy học khác nhau phù hợp với từng bài học.
Các hình thức tổ chức dạy học phổ biến đối với phần Địa lí:
- Dạy học trên lớp (đa số các bài học đều thực hiện được)
- Dạy học trên thư viện
- Dạy học ngoài giờ lên lớp
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
– Nội dung đánh giá: Các kiến thức lí thuyết; các phẩm chất, năng lực
được quy định trong chương trình tổng thể; các kĩ năng và năng lực đặc
thù của môn học. Đặc biệt, cần tập trung đánh giá khả năng vận dụng tri
thức vào những tình huống cụ thể.
– Đa dạng các hình thức đánh giá; kết hợp việc đánh giá của GV với tự
đánh giá và đánh giá lẫn nhau của HS.
+ Đánh giá thường xuyên
+ Đánh giá định kì (đánh giá tổng kết)
– Phương pháp đánh giá sử dụng đa dạng:
+ Phương pháp viết
+ Phương pháp vấn đáp
+ Phương pháp quan sát,…
NHỮNG THUẬN LỢI CHO CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ, HỖ TRỢ, TẬP HUẤN
✓ Mỗi hoạt động học tập trong sách đã được thiết kế theo các yêu cầu cần đạt về
năng lực, phẩm chất và thang đánh giá theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Vì vậy, GV có thể sử dụng các yêu cầu học tập trong SGK để đánh giá thường
xuyên và làm cơ sở để xây dựng câu hỏi, bài tập để đánh giá định kì quá trình học
tập của học sinh.
✓ Sách được Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam hỗ trợ học liệu điện tử một cách tối
đa trên website: https://taphuan.nxbgd.vn/trang-chu, qua đó hỗ trợ tích cực việc học tập
và giảng dạy của học sinh và giáo viên.
✓ Các tác giả luôn đồng hành cùng các thầy cô, học sinh,… trong quá trình tập
huấn và sử dụng sách để đạt mục tiêu giáo dục.
3. NHỮNG ĐIỂM MỚI NỔI BẬT
Thời
lượng
NỘI DUNG BÀI LỊCH
Phần Lịch sử lớpSỬ
4 theo CT năm 2006 Phần Lịch sử lớp 4 theo CT năm 2018
35 tiết
31 tiết
Nội dung - Buổi đầu dựng nước và giữ nước - Một số nét văn hoá ở các vùng: Trung
du và miền núi phía Bắc, Đồng bằng
(khoảng 700 năm TCN đến năm 179
Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ
TCN)
- Đền Hùng và lễ giỗ Tổ Hùng Vương
- Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại Sông Hồng và văn minh sông Hồng
độc lập (từ năm 179 TCN đến năm 938) - Thăng Long – Hà Nội
- Buổi đầu độc lập (từ năm 938 đến năm - Văn Miếu – Quốc Tử Giám
1009)
- Truyền thống yêu nước, cách mạng
của đồng bào Bắc Trung Bộ và Nam
- Nước Đại Việt thời Lý (từ năm 1009 đến
Trung Bộ
năm 1226)
- Cố đô Huế
- Nước Đại Việt thời Trần (từ năm 1226
- Phố cổ Hội An
đến năm 1400)
- Lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên
- Nước Đại Việt buổi đầu thời Hậu Lê (thế Một số nét văn hoá và truyền thống
kỉ XV)
yêu nước, cách mạng của đồng bào
Nam Bộ
- Nước Đại Việt thế kỉ XVI – XVIII
- Thành phố Hồ Chí Minh
NỘI DUNG BÀI ĐỊA LÍ
So sánh chương trình (CT) 2006, CT 2018 có những điểm khác biệt sau:
Phần Địa lí lớp 4 theo CT năm
2006
Thời lượng
Nội dung
35 tiết
1. Thiên nhiên và hoạt động sản
xuất của con người ở miền núi và
trung du
2. Thiên nhiên và hoạt động sản
Phần Địa lí lớp 4 theo CT năm 2018
31 tiết
1. Thiên nhiên và con người địa phương em
2. Thiên nhiên; Dân cư và hoạt động sản
xuất ở các vùng miền của Việt Nam:
Trung du và miền núi phía Bắc, Đồng
xuất của con người ở miền đồng
bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Nam
bằng
Trung Bộ, Nam Bộ
3. Vùng biển Việt Nam
NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SÁCH
– Nội dung SGK Lịch sử và Địa lí 4 đã thể hiện đầy đủ nội dung và bám sát yêu cầu
cần đạt theo Chương trình môn Lịch sử và Địa lí 2018, Thông tư số 17/2025/TTBGDĐT về sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Chương trình ban hành kèm theo
Thông tư 32/2018/TTBGDĐT.
– SGK Lịch sử và Địa lí 4 tìm hiểu địa phương nơi HS đang sinh sống (tỉnh, thành
phố) và tìm hiểu theo các vùng của nước ta.
– Tính tích hợp giữa Lịch sử và Địa lí được thể hiện chặt chẽ: các kiến thức lịch sử
và địa lí được tích hợp trong các chủ đề địa phương và các vùng của Việt Nam. Các
kiến thức lịch sử được gắn chặt trong không gian địa lí của địa phương và các vùng
miền.
NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SÁCH
– Khi trình bày kiến thức lịch sử, chú trọng lựa chọn điểm để làm nổi bật đặc trưng lịch sử của các
vùng miền.
– Nội dung Địa lí không đi vào trình bày chi tiết các đặc điểm tự nhiên, dân cư và hoạt động sản
xuất của các vùng ở Việt Nam, mà mỗi vùng chỉ lựa chọn một số kiến thức địa lí tiêu biểu, đặc
trưng cho từng vùng giúp cho mỗi bài học trở nên vừa sức về kiến thức và góp phần đổi mới
phương pháp dạy học và hình thức kiểm tra đánh giá cho HS.
– Nội dung được thể hiện trực quan, sinh động thông qua hệ thống bảng, lược đồ, hình ảnh,… tạo
điều kiện để HS tự khám phá tìm ra tri thức, GV có thể sử dụng linh hoạt nhiều phương pháp và
hình thức tổ chức dạy học khác nhau.
4. HƯỚNG DẪN CÁCH THỨC TỔ CHỨC
MỘT BÀI HỌC
Bài mẫu 1. THĂNG LONG – HÀ NỘI
I. MỤC TIÊU
– Xác định được vị trí địa lí của Thăng Long –
Hà Nội trên bản đồ hoặc lược đồ.
– Nêu được một số tên gọi khác của Thăng
Long – Hà Nội.
– Nêu được địa thế trung tâm thuận lợi của
Thăng Long thể hiện ở Chiếu dời đô của Lý
Công Uẩn.
– Trình bày được một số nét chính về lịch sử
Thăng Long – Hà Nội qua tư liệu tranh ảnh,
câu chuyện lịch sử.
– Sử dụng các nguồn tư liệu lịch sử và địa lí,
nêu được Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế,
văn hoá, giáo dục quan trọng của Việt Nam.
Về
kiến thức
– Năng lực tìm hiểu lịch sử thông qua việc xác định
được vị trí của Thăng Long – Hà Nội trên bản đồ
hoặc lược đồ; nêu được một số tên gọi khác của
Thăng Long – Hà Nội.
– Năng lực nhận thức lịch sử thông qua việc nêu
được đặc điểm tự nhiên của Thăng Long – Hà Nội;
sử dụng tư liệu tranh ảnh, câu chuyện lịch sử để
trình bày về lịch sử Thăng Long – Hà Nội...
– Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác
thông qua hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm
trong quá trình tìm hiểu nội dung bài học.
Về
năng lực
Bồi dưỡng phẩm chất
yêu nước thông qua việc
gìn giữ và phát huy
truyền thống văn hoá của
Thăng Long – Hà Nội.
Về
phẩmchất
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
GV có thể trình chiếu hoặc gắn lên bảng
hình ảnh Một cảnh múa rồi nước và đặt câu
hỏi: Hình ảnh gợi cho em liên tưởng đến sự
tích nào gắn với Hà Nội? Hãy chia sẻ
những hiểu biết hay tưởng tượng của em về
Hà Nội. Sau đó, dẫn dắt vào bài học.
Câu hỏi này mang tính chất gợi mở, kích
thích sự tò mò của HS đối với nội dung
bài học. HS dựa vào vốn kiến thức, hiểu
biết của bản thân để trả lời câu hỏi. Sau
đó, GV dẫn dắt vào bài học mới.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1. Tìm hiểu vị trí và
tên gọi Thăng Long – Hà Nội
– GV cho HS đọc nội dung mục 1 kết hợp
quan sát lược đồ hình 2 và giao nhiệm vụ cho
HS: Xác định vị trí địa lí của Thăng Long –
Hà Nội trên lược đồ h.nh 2 (trang 55 SGK).
+ HS làm việc cặp đôi, sau đó đại diện một
số cặp đôi lên trình bày trước lớp.
+ GV có thể gọi thêm các bạn khác nhận xét,
sau đó chuẩn kiến thức cho HS.
+ Ở hoạt động này, GV rèn cho HS kĩ năng
sử dụng bản đồ để xác định vị trí của một địa
điểm, một không gian trên bản đồ. Vì vậy,
trong quá trình HS báo cáo, GV hướng dẫn
HS tư thế đứng trên bảng giới thiệu và các
thao tác chỉ bản đồ thế nào cho phù hợp.
+ GV tổng hợp các ý kiến của HS và chốt lại
ý chính.
– GV tiếp tục dẫn dắt, và nêu
yêu cầu tiếp theo cho HS: Dựa
vào sơ đồ hình 3 hãy kể một số
tên gọi khác của Thăng Long –
Hà Nội. GV có thể tổ chức cho
HS cả lớp thi kể các tên gọi khác
của Thăng Long – Hà Nội. GV
có thể hỏi mở rộng: Tên gọi
Thăng Long có ý nghĩa gì?
43
Hoạt động 2. Tìm hiểu lịch
sử
Thăng Long – Hà Nội
1. GV giới thiệu cho HS sự
kiện năm 1010, vua Lý Thái
Tổ dời đô từ Hoa Lư (Ninh
Bình) về thành Đại La (Hà Nội
ngày nay). Sau đó, GV cho
HS đọc tư liệu, thảo luận cặp
đôi và thực hiện yêu cầu: Chỉ
ra những từ chỉ đặc điểm tự
nhiên của thành Đại La thông
qua Chiếu dời đô. Từ đó, nêu
đặc điểm nổi bật của khu vực
này.
GV hướng dẫn HS tìm những
từ/cụm từ trong tư liệu chỉ đặc
điểm của thành Đại La (thế rồng
cuộn hổ ngồi, bằng phẳng, thế
đất cao,...) và rút ra nhận xét.
2. GV có thể cho
HS
thảo
luận
nhóm
để
thực
hiện yêu cầu: Nêu
một số sự kiện
lịch sử tiêu biểu
gắn với Thăng
Long – Hà Nội.
44
- GV đặt câu hỏi:
Kể câu chuyện
liên quan đến
Thăng Long – Hà
Nội mà em ấn
tượng nhất.
• Hoàng Diệu là một vị quan nhà
Nguyễn. Năm 1882, trước cuộc tấn công
của quân Pháp dưới quyền chỉ huy của
Hăng-ri Ri-vi-e vào thành Hà Nội, quân
dân ta đã anh dũng chiến đấu dưới sự chỉ
huy của Tổng đốc Hoàng Diệu.
• Hình ảnh Chủ tịch Hồ Chí Minh thay
mặt quốc dân đồng bào đọc bản Tuyên
ngôn Độc lập khai sinh ra nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hoà tại Quảng
trường Ba Đình, Hà Nội ngày 2 – 9 –
1945.
• Từ ngày 18 đến 29 – 12 – 1972, quân
và dân miền Bắc đã anh dũng chiến đấu
đánh bại cuộc tập kích trên không của
không quân Mỹ vào Hà Nội, Hải Phòng.
Trong trận chiến đấu này, lực lượng tự
vệ Tủ đô đã bắn rơi nhiều máy bay, buộc
Mỹ phải kí hiệp định về chấm dứt chiến
tranh, lập lại hoà bình ở Việt
Nam.
Hoạt động 3. Khám phá Thủ đô
Hà Nội ngày nay
1. GV cho HS quan sát từ hình 8
đến hình 10, thảo luận cặp đôi và
thực hiện nhiệm vụ: Cho biết tên
các địa điểm trong hình ảnh. Chức
năng của các địa điểm đó là gì.
+ Hà Nội là nơi đặt trụ sở
làm việc của các cơ quan
Trung ương (hình 8).
+ Hà Nội cũng là trung tâm
kinh tế quan trọng của đất
nước với nhiều nhà máy,
khu công nghệ cao, trung
tâm thương mại,… Nơi đây
tập trung nhiều trường đại
học, viện nghiên cứu, bảo
tàng,… hàng đầu của đất
nước (hình 9, 10).
2. Chức năng của của các
địa điểm trong hình cho
thấy Hà Nội có vai trò gì?
Hà Nội là trung tâm quan
trọng của đất nước trên
lĩnh vực nào?
3. GV yêu cầu HS quan sát
hình 11 và cho biết ý nghĩa
của hoạt động đó trong
việc giữ gìn và phát huy
truyền thống văn hoá của
Thăng Long – Hà Nội.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
Với câu hỏi luyện tập
1:
GV tổ chức cho HS đóng
vai diễn lại một câu
chuyện về lịch sử Hà
Nội.
Với câu hỏi luyện tập
2:
GV có thể gợi mở cho HS kể
tên một số công trình tiêu
biểu của Hà Nội để qua đó
cho thấy Hà Nội là trung tâm
chính trị, kinh tế, văn hoá,
giáo dục của đất nước.
Với câu hỏi vận
dụng: Dựa vào
yêu cầu trong
SGK, GV hướng
dẫn HS thực hiện
theo nhóm, mỗi
nhóm lựa chọn
một đối tượng (di
tích lịch sử – văn
hoá; hoặc giá trị
truyền thống của
Hà Nội) để thể
hiện, có thể đề
nghị sự hỗ trợ của
người thân.
47
Bài mẫu 2
BÀI 20. THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ
MIỀN NÚI
PHÍA BẮC
Bài mẫu 2
BÀI 20. THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ
MIỀN NÚI PHÍA BẮC
Bài mẫu 2
BÀI 20. THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ
MIỀN NÚI PHÍA BẮC
SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC
LỚP 4
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 4
NHÓM TÁC GIẢ
PHẦN LỊCH SỬ
VŨ MINH GIANG (TỔNG CHỦ BIÊN XUYÊN SUỐT PHẦN LỊCH SỬ)
NGHIÊM ĐÌNH VỲ (TỔNG CHỦ BIÊN CẤP TIỂU HỌC PHẦN LỊCH SỬ)
NGUYỄN THỊ THU THUỶ (CHỦ BIÊN PHẦN LỊCH SỬ)
ĐÀO THỊ HỒNG, LÊ THỊ THU HƯƠNG
PHẦN ĐỊA LÍ
ĐÀO NGỌC HÙNG (TỔNG CHỦ BIÊN PHẦN ĐỊA LÍ)
TRẦN THỊ HÀ GIANG (CHỦ BIÊN PHẦN ĐỊA LÍ)
ĐẶNG TIÊN DUNG, ĐOÀN THỊ THANH PHƯƠNG
NỘI DUNG BÁO
CÁO
1
NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SÁCH LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 4
2
3
4
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PPDH,
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
GIỚI THIỆU NỘI DUNG PHẦN ĐỊA LÍ
HƯỚNG DẪN CÁCH THỨC TỔ CHỨC MỘT BÀI HỌC
3
YÊU CẦU CẦN
ĐẠT
Yêu cầu cần đạt về
năng lực
chung
Yêu cầu cần đạt về
năng lực
đặc thù
Năng lực tự chủ và tự học
Yêu
nước
Năng lực giao tiếp và hợp tác
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
Trách
nhiệm
Tìm hiểu địa lí
Nhận thức khoa học địa lí
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
Trung
thực
Nhân
ái
Yêu cầu
cần đạt
về phẩm
chất
Chăm
chỉ
1. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA
SÁCH LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 4
Quan
điểm
biên
soạn
Hình thức
Cấu trúc
và nội
dung
ĐIỂM
MỚI
Cách
tiếp cận
Phương
pháp
biên
soạn
QUAN ĐIỂM BIÊN
SOẠN
1. Tuân thủ
định hướng
GDPT và tiêu
chuẩn SGK
mới.
Biên
soạn
theo
hướng
PT
năng lực và
phẩm chất
2. Kế thừa
SGK CT 2006
và tiếp thu
điểm mới từ
SGK của các
nước tiên tiến
trên thế giới.
3. Được biên
soạn
theo
hướng hỗ trợ
GV đổi mới hiệu
quả
phương
pháp tổ chức
các hoạt động
dạy
học
và hoạt động
giáo dục.
4. Phù hợp
với
phương
châm
biên
soạn của cả
bộ SGK là kết
nối tri thức
với
cuộc
sống.
SGK là công cụ giúp học sinh (HS) phát triển năng lực và khả
năng tự học.
CÁCH
TIẾP
CẬN
SGK là công cụ giúp giáo viên (GV) đổi mới phương pháp dạy
học.
Tích hợp nội môn và liên môn, trong đó chú trọng tích hợp
liên môn.
Nội dung lịch sử và địa lí được trình bày theo hướng mở
rộng về không gian (tự nhiên và xã hội).
Phẩm chất yêu nước, nhân ái và tinh thần trách nhiệm.
Giải quyết các vấn đề trong thực tế cuộc sống.
8
8
PHƯƠNG PHÁP BIÊN SOẠN
Tinh giản ở mức độ hợp lí, phổ thông
hóa kiến thức, các đơn vị kiến thức
đưa ra vừa phải dễ hiểu, dễ nhớ.
Sử dụng nhiều bản đồ, bảng số liệu,
hình ảnh trực quan, sinh động.
DỄ DẠY – DỄ HỌC
Giúp người học vận dụng để giải
quyết những vấn đề của cuộc sống.
Viết theo hướng mở.
9
CẤU TRÚC SÁCH
Mục lục
Hướng dẫn sử
dụng sách
Phần mở đầu
và 5 chủ đề
Giải thích khái
niệm, thuật ngữ
MỤC LỤC
HƯỚNG DẪN
SỬ DỤNG SÁCH
ĐỔI MỚI VỀ CẤU TRÚC BÀI
HỌC
Tên bài
• Cấu trúc logic
• Nội dung vừa phải phù hợp với
nhận thức và tâm lí HS lớp 4
Yêu cầu cần
đạt
Vận dụng
• Giải quyết một vấn đề của chương
Hoạt động
khởi động
Luyện tập
Hoạt động
khám phá
13
CÁC CHỦ ĐỀ, BÀI TRONG
SÁCH
Làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí
MỞ ĐẦU
Bài 1
CÁC CHỦ ĐỀ, BÀI TRONG
SÁCH
CHỦ ĐỀ 1.
ĐỊA PHƯƠNG EM
(TỈNH, THÀNH PHỐ)
Bài 2
Thiên nhiên và con người ở địa phương em
Lịch sử và văn hoá truyền thống địa phương em
Bài 3
CÁC CHỦ ĐỀ, BÀI TRONG
SÁCH
Bài 4 Thiên nhiên vùng Trung du và miền núi phía Bắc
CHỦ ĐỀ 2.
TRUNG DU
VÀ MIỀN NÚI
PHÍA BẮC
Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Trung du và
Bài 5 miền núi phía Bắc
Một số nét văn hoá ở vùng Trung du và miền núi phía
Bài 6 Bắc
Bài 7
Đền Hùng và lễ giỗ Tổ Hùng Vương
CÁC CHỦ ĐỀ, BÀI TRONG
SÁCH
Bài
8
Thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ
Bài
9
CHỦ ĐỀ 3.
ĐỒNG
BẰNG
BẮC BỘ
Bà
i
1
Bài
0
11
Bài
12
Bài
13
Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ
Một số nét văn hoá ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ
Sông Hồng và văn minh sông Hồng
Thăng Long – Hà Nội
Văn Miếu – Quốc Tử Giám
CÁC CHỦ ĐỀ, BÀI TRONG
SÁCH
ÔN TẬP
Bài 14
CÁC CHỦ ĐỀ, BÀI TRONG SÁCH
Bà
i
15
CHỦ ĐỀ 4.
BẮC TRUNG
BỘ VÀ NAM
TRUNG BỘ
Bà
i
21
Thiên nhiên vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ
Bà
i
Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ
16
Bà
i
Một số nét văn hoá ở vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ
17
Bà
i
Truyền thống yêu nước, cách mạng của đồng bào Bắc Trung Bộ và Nam T
18
Bà
i
Cố đô Huế
19
Bà
i
Phố cổ Hội An
20
CÁC CHỦ ĐỀ, BÀI TRONG SÁCH
Bà
i
22
Thiên nhiên vùng Nam Bộ
Bài
23
CHỦ ĐỀ 5.
NAM BỘ
Bài
24
Bài
25
Bài
26
Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Nam Bộ
Một số nét văn hoá và truyền thống yêu nước, cách mạng của
Nam Bộ
Thành phố Hồ Chí Minh
Địa đạo Củ Chi
CÁC CHỦ ĐỀ, BÀI TRONG
SÁCH
ÔN TẬP
Bài 27
Bảng tra cứu
thuật ngữ
Giúp HS nhớ lại, nắm bắt những
kiến thức cơ bản thông qua các
thuật ngữ được giải thích một
cách cơ bản ngắn gọn, chính xác,
đồng thời đó cũng là những gợi ý
để các em tra cứu thêm nội dung
liên quan trong các sách khác
hay trên internet để mở rộng
kiến thức.
22
CẤU TRÚC VÀ NỘI DUNG BÀI
HỌC
• Tên bài học
• Mục tiêu
• Khởi động
•.
• Khám phá
• Luyện tập −
Vận dụng
23
ĐỔI MỚI VỀ HÌNH THỨC THIẾT KẾ, HÌNH
ẢNH
1
• Sách được thiết kế 4 màu, màu sắc phù hợp
với tâm lí, thị giác của HS, sinh động, hấp dẫn.
2
• Cách thiết kế lôgic, thống nhất, nhưng vẫn thể
hiện sự đa dạng giữa các bài học.
3
• Hình ảnh được lựa chọn kĩ lưỡng, phù hợp với
nội dung bài học.
4
• Có hình ảnh được sử dụng nhằm rèn luyện kĩ
năng, hình thành kiến thức cho HS, có hình
ảnh mang tính minh họa.
NHỮNG ƯU ĐIỂM CỦA SÁCH ĐỐI VỚI GIÁO
VIÊN
Kế hoạch dạy học
Dựa theo cấu trúc và nội dung từng bài học,
GV có thể dễ dàng thiết kế, soạn giáo án,
xây dựng và thực thi kế hoạch dạy học.
Nội dung dạy học
GV dễ dàng tổ chức dạy mỗi bài học
thông qua chuỗi các hoạt động được
thiết kế trong sách.
Với GV
Dễ sử dụng
Với tính kế thừa, bám sát thực tiễn, đồng bộ
SGK – SGV – SBT, GV có thể dễ dàng phát
huy kinh nghiệm, năng lực chuyên môn
trong quá trình dạy học.
Phương pháp dạy học
Tạo cơ hội thuận lợi cho GV sử dụng đa dạng,
linh hoạt, sáng tạo các phương pháp dạy học
tích cực.
NHỮNG ƯU ĐIỂM CỦA SÁCH ĐỐI VỚI HỌC
SINH
Hấp dẫn
Các kiến thức được truyền tải thông qua
những tình huống hấp dẫn, gần gũi, tạo hứng
thú học tập cho HS.
Học tập tích cực
HS được chủ động tham gia khám phá, hình
thành, thực hành và vận dụng kiến thức
thông qua những chuỗi các hoạt động.
Với HS
Dễ sử dụng
Sách chú trọng tạo cơ hội để HS được kết nối,
vận dụng kiến thức được học vào cuộc sống.
Gợi mở, truyền cảm hứng sáng tạo.
Phương pháp học tập
Các hoạt động được thiết kế khoa học, giúp HS
đễ dàng tiếp cận kiến thức, có cơ hội rèn luyện
kĩ năng, để hình thành và phát triển năng lực.
KẾT LUẬN
Kiến thức tinh giản, trực quan, sinh động, phù hợp với HS.
Hỗ trợ đổi mới PP tổ chức dạy học, lập kế hoạch giáo dục.
Nhiều hoạt động để phát triển năng lực và phẩm chất.
Hỗ trợ quá trình kiểm tra, đánh giá thường xuyên và định kì.
Dễ dạy, dễ học.
Được hỗ trợ tối đa của NXBGDVN và tác giả.
2. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PPDH,
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
• Với phương châm dễ dạy – dễ học, HS có thể tự học tập tại nhà cũng
như trên lớp.
• GV có thể sử dụng các phương pháp dạy học khác nhau dựa trên những
thông tin, tư liệu, câu hỏi gợi ý trong sách. Các phương pháp phổ biến:
+ Hoạt động nhóm
+ Khai thác tri thức từ bản đồ, bảng số liệu, hình ảnh,…
+ Dự án,…
• GV cần tạo điều kiện để HS trở thành chủ thể nhận thức, HS hoạt động
để đạt được kiến thức, kĩ năng của môn học, tiếp thu được cách học, rèn
luyện thói quen và khả năng tự học.
PHƯƠNG PHÁP DẠY
HỌC
• Trong quá trình sử dụng các phương pháp dạy học, GV cần linh hoạt
vận dụng để phù hợp với từng nội dung và phù hợp với đặc điểm
trình độ nhận thức thực tế của HS.
• Tránh tình trạng sử dụng một phương pháp dạy học một cách
thường xuyên gây nhàm chán cho HS. VD: Không nên tổ chức hoạt
động nhóm cho tất cả các đơn vị kiến thức trong bài.
HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY
HỌC
Trong điều kiện từng địa phương sẽ có cách thức tổ chức
các hoạt động dạy học khác nhau phù hợp với từng bài học.
Các hình thức tổ chức dạy học phổ biến đối với phần Địa lí:
- Dạy học trên lớp (đa số các bài học đều thực hiện được)
- Dạy học trên thư viện
- Dạy học ngoài giờ lên lớp
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
– Nội dung đánh giá: Các kiến thức lí thuyết; các phẩm chất, năng lực
được quy định trong chương trình tổng thể; các kĩ năng và năng lực đặc
thù của môn học. Đặc biệt, cần tập trung đánh giá khả năng vận dụng tri
thức vào những tình huống cụ thể.
– Đa dạng các hình thức đánh giá; kết hợp việc đánh giá của GV với tự
đánh giá và đánh giá lẫn nhau của HS.
+ Đánh giá thường xuyên
+ Đánh giá định kì (đánh giá tổng kết)
– Phương pháp đánh giá sử dụng đa dạng:
+ Phương pháp viết
+ Phương pháp vấn đáp
+ Phương pháp quan sát,…
NHỮNG THUẬN LỢI CHO CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ, HỖ TRỢ, TẬP HUẤN
✓ Mỗi hoạt động học tập trong sách đã được thiết kế theo các yêu cầu cần đạt về
năng lực, phẩm chất và thang đánh giá theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Vì vậy, GV có thể sử dụng các yêu cầu học tập trong SGK để đánh giá thường
xuyên và làm cơ sở để xây dựng câu hỏi, bài tập để đánh giá định kì quá trình học
tập của học sinh.
✓ Sách được Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam hỗ trợ học liệu điện tử một cách tối
đa trên website: https://taphuan.nxbgd.vn/trang-chu, qua đó hỗ trợ tích cực việc học tập
và giảng dạy của học sinh và giáo viên.
✓ Các tác giả luôn đồng hành cùng các thầy cô, học sinh,… trong quá trình tập
huấn và sử dụng sách để đạt mục tiêu giáo dục.
3. NHỮNG ĐIỂM MỚI NỔI BẬT
Thời
lượng
NỘI DUNG BÀI LỊCH
Phần Lịch sử lớpSỬ
4 theo CT năm 2006 Phần Lịch sử lớp 4 theo CT năm 2018
35 tiết
31 tiết
Nội dung - Buổi đầu dựng nước và giữ nước - Một số nét văn hoá ở các vùng: Trung
du và miền núi phía Bắc, Đồng bằng
(khoảng 700 năm TCN đến năm 179
Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ
TCN)
- Đền Hùng và lễ giỗ Tổ Hùng Vương
- Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại Sông Hồng và văn minh sông Hồng
độc lập (từ năm 179 TCN đến năm 938) - Thăng Long – Hà Nội
- Buổi đầu độc lập (từ năm 938 đến năm - Văn Miếu – Quốc Tử Giám
1009)
- Truyền thống yêu nước, cách mạng
của đồng bào Bắc Trung Bộ và Nam
- Nước Đại Việt thời Lý (từ năm 1009 đến
Trung Bộ
năm 1226)
- Cố đô Huế
- Nước Đại Việt thời Trần (từ năm 1226
- Phố cổ Hội An
đến năm 1400)
- Lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên
- Nước Đại Việt buổi đầu thời Hậu Lê (thế Một số nét văn hoá và truyền thống
kỉ XV)
yêu nước, cách mạng của đồng bào
Nam Bộ
- Nước Đại Việt thế kỉ XVI – XVIII
- Thành phố Hồ Chí Minh
NỘI DUNG BÀI ĐỊA LÍ
So sánh chương trình (CT) 2006, CT 2018 có những điểm khác biệt sau:
Phần Địa lí lớp 4 theo CT năm
2006
Thời lượng
Nội dung
35 tiết
1. Thiên nhiên và hoạt động sản
xuất của con người ở miền núi và
trung du
2. Thiên nhiên và hoạt động sản
Phần Địa lí lớp 4 theo CT năm 2018
31 tiết
1. Thiên nhiên và con người địa phương em
2. Thiên nhiên; Dân cư và hoạt động sản
xuất ở các vùng miền của Việt Nam:
Trung du và miền núi phía Bắc, Đồng
xuất của con người ở miền đồng
bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Nam
bằng
Trung Bộ, Nam Bộ
3. Vùng biển Việt Nam
NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SÁCH
– Nội dung SGK Lịch sử và Địa lí 4 đã thể hiện đầy đủ nội dung và bám sát yêu cầu
cần đạt theo Chương trình môn Lịch sử và Địa lí 2018, Thông tư số 17/2025/TTBGDĐT về sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Chương trình ban hành kèm theo
Thông tư 32/2018/TTBGDĐT.
– SGK Lịch sử và Địa lí 4 tìm hiểu địa phương nơi HS đang sinh sống (tỉnh, thành
phố) và tìm hiểu theo các vùng của nước ta.
– Tính tích hợp giữa Lịch sử và Địa lí được thể hiện chặt chẽ: các kiến thức lịch sử
và địa lí được tích hợp trong các chủ đề địa phương và các vùng của Việt Nam. Các
kiến thức lịch sử được gắn chặt trong không gian địa lí của địa phương và các vùng
miền.
NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SÁCH
– Khi trình bày kiến thức lịch sử, chú trọng lựa chọn điểm để làm nổi bật đặc trưng lịch sử của các
vùng miền.
– Nội dung Địa lí không đi vào trình bày chi tiết các đặc điểm tự nhiên, dân cư và hoạt động sản
xuất của các vùng ở Việt Nam, mà mỗi vùng chỉ lựa chọn một số kiến thức địa lí tiêu biểu, đặc
trưng cho từng vùng giúp cho mỗi bài học trở nên vừa sức về kiến thức và góp phần đổi mới
phương pháp dạy học và hình thức kiểm tra đánh giá cho HS.
– Nội dung được thể hiện trực quan, sinh động thông qua hệ thống bảng, lược đồ, hình ảnh,… tạo
điều kiện để HS tự khám phá tìm ra tri thức, GV có thể sử dụng linh hoạt nhiều phương pháp và
hình thức tổ chức dạy học khác nhau.
4. HƯỚNG DẪN CÁCH THỨC TỔ CHỨC
MỘT BÀI HỌC
Bài mẫu 1. THĂNG LONG – HÀ NỘI
I. MỤC TIÊU
– Xác định được vị trí địa lí của Thăng Long –
Hà Nội trên bản đồ hoặc lược đồ.
– Nêu được một số tên gọi khác của Thăng
Long – Hà Nội.
– Nêu được địa thế trung tâm thuận lợi của
Thăng Long thể hiện ở Chiếu dời đô của Lý
Công Uẩn.
– Trình bày được một số nét chính về lịch sử
Thăng Long – Hà Nội qua tư liệu tranh ảnh,
câu chuyện lịch sử.
– Sử dụng các nguồn tư liệu lịch sử và địa lí,
nêu được Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế,
văn hoá, giáo dục quan trọng của Việt Nam.
Về
kiến thức
– Năng lực tìm hiểu lịch sử thông qua việc xác định
được vị trí của Thăng Long – Hà Nội trên bản đồ
hoặc lược đồ; nêu được một số tên gọi khác của
Thăng Long – Hà Nội.
– Năng lực nhận thức lịch sử thông qua việc nêu
được đặc điểm tự nhiên của Thăng Long – Hà Nội;
sử dụng tư liệu tranh ảnh, câu chuyện lịch sử để
trình bày về lịch sử Thăng Long – Hà Nội...
– Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác
thông qua hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm
trong quá trình tìm hiểu nội dung bài học.
Về
năng lực
Bồi dưỡng phẩm chất
yêu nước thông qua việc
gìn giữ và phát huy
truyền thống văn hoá của
Thăng Long – Hà Nội.
Về
phẩmchất
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
GV có thể trình chiếu hoặc gắn lên bảng
hình ảnh Một cảnh múa rồi nước và đặt câu
hỏi: Hình ảnh gợi cho em liên tưởng đến sự
tích nào gắn với Hà Nội? Hãy chia sẻ
những hiểu biết hay tưởng tượng của em về
Hà Nội. Sau đó, dẫn dắt vào bài học.
Câu hỏi này mang tính chất gợi mở, kích
thích sự tò mò của HS đối với nội dung
bài học. HS dựa vào vốn kiến thức, hiểu
biết của bản thân để trả lời câu hỏi. Sau
đó, GV dẫn dắt vào bài học mới.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1. Tìm hiểu vị trí và
tên gọi Thăng Long – Hà Nội
– GV cho HS đọc nội dung mục 1 kết hợp
quan sát lược đồ hình 2 và giao nhiệm vụ cho
HS: Xác định vị trí địa lí của Thăng Long –
Hà Nội trên lược đồ h.nh 2 (trang 55 SGK).
+ HS làm việc cặp đôi, sau đó đại diện một
số cặp đôi lên trình bày trước lớp.
+ GV có thể gọi thêm các bạn khác nhận xét,
sau đó chuẩn kiến thức cho HS.
+ Ở hoạt động này, GV rèn cho HS kĩ năng
sử dụng bản đồ để xác định vị trí của một địa
điểm, một không gian trên bản đồ. Vì vậy,
trong quá trình HS báo cáo, GV hướng dẫn
HS tư thế đứng trên bảng giới thiệu và các
thao tác chỉ bản đồ thế nào cho phù hợp.
+ GV tổng hợp các ý kiến của HS và chốt lại
ý chính.
– GV tiếp tục dẫn dắt, và nêu
yêu cầu tiếp theo cho HS: Dựa
vào sơ đồ hình 3 hãy kể một số
tên gọi khác của Thăng Long –
Hà Nội. GV có thể tổ chức cho
HS cả lớp thi kể các tên gọi khác
của Thăng Long – Hà Nội. GV
có thể hỏi mở rộng: Tên gọi
Thăng Long có ý nghĩa gì?
43
Hoạt động 2. Tìm hiểu lịch
sử
Thăng Long – Hà Nội
1. GV giới thiệu cho HS sự
kiện năm 1010, vua Lý Thái
Tổ dời đô từ Hoa Lư (Ninh
Bình) về thành Đại La (Hà Nội
ngày nay). Sau đó, GV cho
HS đọc tư liệu, thảo luận cặp
đôi và thực hiện yêu cầu: Chỉ
ra những từ chỉ đặc điểm tự
nhiên của thành Đại La thông
qua Chiếu dời đô. Từ đó, nêu
đặc điểm nổi bật của khu vực
này.
GV hướng dẫn HS tìm những
từ/cụm từ trong tư liệu chỉ đặc
điểm của thành Đại La (thế rồng
cuộn hổ ngồi, bằng phẳng, thế
đất cao,...) và rút ra nhận xét.
2. GV có thể cho
HS
thảo
luận
nhóm
để
thực
hiện yêu cầu: Nêu
một số sự kiện
lịch sử tiêu biểu
gắn với Thăng
Long – Hà Nội.
44
- GV đặt câu hỏi:
Kể câu chuyện
liên quan đến
Thăng Long – Hà
Nội mà em ấn
tượng nhất.
• Hoàng Diệu là một vị quan nhà
Nguyễn. Năm 1882, trước cuộc tấn công
của quân Pháp dưới quyền chỉ huy của
Hăng-ri Ri-vi-e vào thành Hà Nội, quân
dân ta đã anh dũng chiến đấu dưới sự chỉ
huy của Tổng đốc Hoàng Diệu.
• Hình ảnh Chủ tịch Hồ Chí Minh thay
mặt quốc dân đồng bào đọc bản Tuyên
ngôn Độc lập khai sinh ra nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hoà tại Quảng
trường Ba Đình, Hà Nội ngày 2 – 9 –
1945.
• Từ ngày 18 đến 29 – 12 – 1972, quân
và dân miền Bắc đã anh dũng chiến đấu
đánh bại cuộc tập kích trên không của
không quân Mỹ vào Hà Nội, Hải Phòng.
Trong trận chiến đấu này, lực lượng tự
vệ Tủ đô đã bắn rơi nhiều máy bay, buộc
Mỹ phải kí hiệp định về chấm dứt chiến
tranh, lập lại hoà bình ở Việt
Nam.
Hoạt động 3. Khám phá Thủ đô
Hà Nội ngày nay
1. GV cho HS quan sát từ hình 8
đến hình 10, thảo luận cặp đôi và
thực hiện nhiệm vụ: Cho biết tên
các địa điểm trong hình ảnh. Chức
năng của các địa điểm đó là gì.
+ Hà Nội là nơi đặt trụ sở
làm việc của các cơ quan
Trung ương (hình 8).
+ Hà Nội cũng là trung tâm
kinh tế quan trọng của đất
nước với nhiều nhà máy,
khu công nghệ cao, trung
tâm thương mại,… Nơi đây
tập trung nhiều trường đại
học, viện nghiên cứu, bảo
tàng,… hàng đầu của đất
nước (hình 9, 10).
2. Chức năng của của các
địa điểm trong hình cho
thấy Hà Nội có vai trò gì?
Hà Nội là trung tâm quan
trọng của đất nước trên
lĩnh vực nào?
3. GV yêu cầu HS quan sát
hình 11 và cho biết ý nghĩa
của hoạt động đó trong
việc giữ gìn và phát huy
truyền thống văn hoá của
Thăng Long – Hà Nội.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
Với câu hỏi luyện tập
1:
GV tổ chức cho HS đóng
vai diễn lại một câu
chuyện về lịch sử Hà
Nội.
Với câu hỏi luyện tập
2:
GV có thể gợi mở cho HS kể
tên một số công trình tiêu
biểu của Hà Nội để qua đó
cho thấy Hà Nội là trung tâm
chính trị, kinh tế, văn hoá,
giáo dục của đất nước.
Với câu hỏi vận
dụng: Dựa vào
yêu cầu trong
SGK, GV hướng
dẫn HS thực hiện
theo nhóm, mỗi
nhóm lựa chọn
một đối tượng (di
tích lịch sử – văn
hoá; hoặc giá trị
truyền thống của
Hà Nội) để thể
hiện, có thể đề
nghị sự hỗ trợ của
người thân.
47
Bài mẫu 2
BÀI 20. THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ
MIỀN NÚI
PHÍA BẮC
Bài mẫu 2
BÀI 20. THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ
MIỀN NÚI PHÍA BẮC
Bài mẫu 2
BÀI 20. THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ
MIỀN NÚI PHÍA BẮC






Tài liệu phục vụ bồi dưỡng GV sử dụng SGK Lịch sử và Địa lí lớp 4